M
TUẦN 25

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chuộng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:58' 27-02-2011
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Chuộng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:58' 27-02-2011
Dung lượng: 124.0 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
Thứ hai ngày 28 tháng 02 năm 2011
Môn : Tập đọc
Tiết 1 :Bài : TRƯỜNG EM
A- Mục tiêu:
1- Học sinh đọc trơn cả bài. Đọc đúng từ ngữ : cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.
2- Hiểu được từ ngữ : Ngôi nhà thứ hai, thân thiết.
- Hiểu được nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với các bạn học sinh. Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( sách giáo khoa)
- Học sinh khá, giỏi: tìm được tiếng , nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay. Biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình.
3. Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo, ra quyết định.
B. Đồ dùng dạy học :
- Sách giáo khoa, bộ Thtv
* Tiết 1:
C. Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài
2- Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu = Học sinh đọc thầm -> 1 HS đọc.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó:
+ HS nêu từ khó trong bài (t) : cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.
+ Hướng dẫn học sinh đọc từng từ, gạch chân âm/vần dễ lẫn, kết hợp phân tích tiếng : giáo, hay, mái; giải thích từ : ngôi nhà thứ hai, thân thiết.
- Hướng dẫn HS đọc câu ( nối tiếp) ( cá nhân -> nhóm 2
- Hướng dẫn HS đọc đoạn, bài. ( 3 đoạn)
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn.
+ Đọc theo nhóm, dãy bàn, lớp.
+ Đọc cả bài.( cá nhân ,
NGHỈ GIỮA TIẾT
3 – Hoạt động 2: Ôn vần
* HS nêu yêu cầu 1 /SGK : Tìm tiếng trong bài có vần ai; có vần ay.
- GV giải thích và hướng dẫn HS tìm. Dùng bộ chữ ghép tiếng tìm được( hai, dạy, hay).-> Phân tích và đọc các tiếng đó.
* HS nêu yêu cầu 2/SGK : Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, có vần ay.
- Đọc tiếng mẫu/SGK.
- GV yêu cầu HS tìm và viết vào BC-> Đọc tiếng/từ tìm được.
* HS nêu yêu cầu 3: Nói câu chứa tiếng có vần ai/ay-> Đọc câu mẫu trong SGK
- Thi nói câu theo yêu cầu 3. Mỗi nhóm 1 câu-> Nhận xét.
4- Củng cố- dặn dò.
* Tiết 2:
1- Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS luyện đọc câu, đọan, bài ( cá nhân, nhóm, lớp)
2- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi:
+ 2 HS đọc câu văn thứ nhất-> Trả lời câu hỏi 1
+ 3 HS đọc câu văn 2,3,4 -> Trả lời câu hỏi 2.
+ 2 HS đọc câu văn cuối bài-> câu văn này nói lên điều gì?
+ 2 hoặc 3 HS đọc diễn cảm cả bài.
3- Hoạt động 3: Luyện nói
- HS nêu tên phần luyện nói.
+ 2 HS đóng vai hỏi –đáp theo mẫu trong SGK
+ HS thảo luận nhóm đôi
+ Từng nhóm HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của HS.
4- Củng cố:
- Gọi 2 học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi: Vì sao trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai của em?
=> Liên hệ, giáo dục tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường.
5. Dặn dò- nhận xét tiết học.
--------------------------------------------------------------------------
CHIỀU Môn : Toán
Tiết : 97. Bài LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Biết đặt tính,làm tính và trừ nhẩm các số tròn chục.
- Biết giải toán có phép cộng.
B- Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2 vẽ sẵn ở bảng phụ.
C- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ?
- HS làm BC= 1 HS làm BL :
+ Đặt tính rồi tính : 80-40 ; 60-30 ; -> Nêu cách thực hiện
+ Tính nhẩm : 90 - 20 ; 40 cm – 10 cm.-> Nêu cách thực hiện
- Nhận xét.
2- Bài mới :
- Giới thiệu
Môn : Tập đọc
Tiết 1 :Bài : TRƯỜNG EM
A- Mục tiêu:
1- Học sinh đọc trơn cả bài. Đọc đúng từ ngữ : cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.
2- Hiểu được từ ngữ : Ngôi nhà thứ hai, thân thiết.
- Hiểu được nội dung bài: Ngôi trường là nơi gắn bó, thân thiết với các bạn học sinh. Bồi dưỡng tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường.
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( sách giáo khoa)
- Học sinh khá, giỏi: tìm được tiếng , nói được câu chứa tiếng có vần ai, ay. Biết hỏi đáp theo mẫu về trường lớp của mình.
3. Giáo dục kĩ năng tự nhận thức, tư duy sáng tạo, ra quyết định.
B. Đồ dùng dạy học :
- Sách giáo khoa, bộ Thtv
* Tiết 1:
C. Các hoạt động dạy học:
1- Giới thiệu bài
2- Hoạt động 1 : Luyện đọc
- Giáo viên đọc mẫu = Học sinh đọc thầm -> 1 HS đọc.
- Hướng dẫn HS luyện đọc từ khó:
+ HS nêu từ khó trong bài (t) : cô giáo, dạy em, điều hay, mái trường.
+ Hướng dẫn học sinh đọc từng từ, gạch chân âm/vần dễ lẫn, kết hợp phân tích tiếng : giáo, hay, mái; giải thích từ : ngôi nhà thứ hai, thân thiết.
- Hướng dẫn HS đọc câu ( nối tiếp) ( cá nhân -> nhóm 2
- Hướng dẫn HS đọc đoạn, bài. ( 3 đoạn)
+ Mỗi HS đọc 1 đoạn.
+ Đọc theo nhóm, dãy bàn, lớp.
+ Đọc cả bài.( cá nhân ,
NGHỈ GIỮA TIẾT
3 – Hoạt động 2: Ôn vần
* HS nêu yêu cầu 1 /SGK : Tìm tiếng trong bài có vần ai; có vần ay.
- GV giải thích và hướng dẫn HS tìm. Dùng bộ chữ ghép tiếng tìm được( hai, dạy, hay).-> Phân tích và đọc các tiếng đó.
* HS nêu yêu cầu 2/SGK : Tìm tiếng ngoài bài có vần ai, có vần ay.
- Đọc tiếng mẫu/SGK.
- GV yêu cầu HS tìm và viết vào BC-> Đọc tiếng/từ tìm được.
* HS nêu yêu cầu 3: Nói câu chứa tiếng có vần ai/ay-> Đọc câu mẫu trong SGK
- Thi nói câu theo yêu cầu 3. Mỗi nhóm 1 câu-> Nhận xét.
4- Củng cố- dặn dò.
* Tiết 2:
1- Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS luyện đọc câu, đọan, bài ( cá nhân, nhóm, lớp)
2- Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
- HS đọc bài kết hợp trả lời câu hỏi:
+ 2 HS đọc câu văn thứ nhất-> Trả lời câu hỏi 1
+ 3 HS đọc câu văn 2,3,4 -> Trả lời câu hỏi 2.
+ 2 HS đọc câu văn cuối bài-> câu văn này nói lên điều gì?
+ 2 hoặc 3 HS đọc diễn cảm cả bài.
3- Hoạt động 3: Luyện nói
- HS nêu tên phần luyện nói.
+ 2 HS đóng vai hỏi –đáp theo mẫu trong SGK
+ HS thảo luận nhóm đôi
+ Từng nhóm HS trình bày
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến phát biểu của HS.
4- Củng cố:
- Gọi 2 học sinh đọc lại bài và trả lời câu hỏi: Vì sao trường học được gọi là ngôi nhà thứ hai của em?
=> Liên hệ, giáo dục tình cảm yêu mến của học sinh với mái trường.
5. Dặn dò- nhận xét tiết học.
--------------------------------------------------------------------------
CHIỀU Môn : Toán
Tiết : 97. Bài LUYỆN TẬP
A- Mục tiêu:Giúp học sinh:
- Biết đặt tính,làm tính và trừ nhẩm các số tròn chục.
- Biết giải toán có phép cộng.
B- Đồ dùng dạy học:
- Bài tập 2 vẽ sẵn ở bảng phụ.
C- Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi tên bài cũ?
- HS làm BC= 1 HS làm BL :
+ Đặt tính rồi tính : 80-40 ; 60-30 ; -> Nêu cách thực hiện
+ Tính nhẩm : 90 - 20 ; 40 cm – 10 cm.-> Nêu cách thực hiện
- Nhận xét.
2- Bài mới :
- Giới thiệu
 








Chia sẻ tâm tư